QUY CÁCH
HỘP: 1KG - DẠNG VẢY
THÀNH PHẦN
Đạm tổng số (Nts): ...........................12%
Lân hữu hiệu (P2O5hh): ......................6%
Kali hữu hiệu (K2Ohh): .....................40%
Độ ẩm: ................................................5%
CÔNG DỤNG
Hàm lượng Kali (Không chứa Clo) cao rất cần thiết cho giai đoạn phát triển trái và chín trái. Kali trong công thức này quan trọng cho sự chuyển hóa của đường, cải thiện sức sống cây trồng và chất lượng trái cây.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
| Loại cây trồng | Liều lượng | Thời gian sử dụng |
|---|---|---|
| Cây ăn trái, cây công nghiệp | 50-150g/gốc | Bón 2 lần trong giai đoạn cây hình thành và phát triển trái |
| Rau ăn trái | - Trồng trong nhà kính: 2-4 kg/500 m2/lần - Trồng ngoài đồng: 2-4 kg/1.000 m2/lần |
Bón 1 lần/vụ cho giai đoạn hình thành và phát triển trái |
| Lúa, ngô | 10-12 kg/ha/vụ | Bón vào ngày 20-25 sau khi trồng |
| Cây thức ăn gia súc | 10-12 kg/ha/lần | Bón 1 lần/vụ, sau khi cắt thu hoạch |
Liều phun: 200g/200 lít nước phun đều lên trái, sử dụng 2 lần trước khi thu hoạch. Dừng phun trước khi thu hoạch 7 ngày.
I. KALI LÀ GÌ?
Kali là một trong 3 nguyên tố đa lượng thiết yếu nhất đối với cây trồng. Phân kali được ký hiệu là K, hàm lượng kali nguyên chất trong phân, được tính dưới dạng K2O và được ghi trên bao bì sản phẩm là % K2O. Phân kali phần lớn là các muối kali (KCL, K2SO4, KNO3, K2CO3, KHCO3 ...) dùng làm phân bón cho cây trồng.
Ánh sáng kích thích sự hút kali của cây. Ban ngày cây hút kali mạnh và vận chuyển lên các bộ phận trên của cây, buổi tối ánh sáng yếu kali không được cây hút lên mà một phần kali còn được vận chuyển ngược xuống rễ cây và thoát ra ngoài. Hầu hết kali trong cây tồn tại dạng ion K+ kết hợp với các axit hữu cơ tạo nên các muối hòa tan, dễ dàng rút ra bằng nước.
II. TÁC DỤNG CỦA KALI:
III. TÁC HẠI KHI THIẾU KALI:
IV. TÁC HẠI KHI THỪA KALI: