QUY CÁCH:
CHAI: 200ML - DẠNG SC
THÀNH PHẦN:
Thiamethoxam..................................350g/lít
Buprofezin..........................................10g/lít
Fenobucard........................................10g/lít
Phụ gia vừa đủ........................................1lít
CÔNG DỤNG:
Đặc trị nhóm chích hút: Bọ trĩ, bọ xít muỗi, bọ phấn trắng, bọ nhảy, rầy mềm, rầy chổng cánh, rầy bông xoài, rệp dính, rệp sáp, sâu vẽ bùa, sâu tơ,… trên tất cả các loại cây ăn trái, cây công nghiệp và rau màu. Thuốc làm ung ổ trứng, hiệu quả kéo dài 3 - 4 tuần. Thuốc cực mát cho bông, trái và cây.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
| CÂY TRỒNG | SÂU HẠI | LIỀU DÙNG |
| Cây ăn trái: Sầu riêng, cam, bưởi, chanh dây, xoài,... |
Bọ trĩ, rầy, sâu vẽ bùa | 20 - 30 ml/bình 25 lít hoặc 200ml/phuy 200 lít |
| Cây công nghiệp: Cà phê | Rệp sáp | |
| Cây ăn quả: Cà chua, ớt dưa leo, dưa hấu,... |
Bộ trị, bọ phấn trắng | 20 - 50 ml/bình 25 lít |
| Cây hoa | Bọ nhảy, bọ trĩ, sâu tơ | 20 - 40 ml/bình 25 lít |
Thiamethoxam là một loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm neonicotinoid, mô phỏng theo cấu trúc nicotine. Nicotine được xác định và sử dụng làm thuốc trừ sâu và thuốc diệt chuột ngay từ những năm 1600. Hoạt chất này có hiệu quả cao trong việc tiêu diệt nhiều loại côn trùng gây hại cho con người và mùa màng.
Hiệu quả và cơ chế hoạt động:
Ứng dụng:
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Theo tiêu chuẩn WHO, hoạt chất thuộc nhóm độc III, do đó Thiamethoxam có độc tính tương đối nhẹ. Tuy nhiên, người dùng khi sử dụng sản phẩm có chứa Thiamethoxam cần tuân thủ chặt chẽ các biện pháp an toàn trên nhãn khi áp dụng.
