QUY CÁCH
XÔ: 20KG - DẠNG GEL
THÀNH PHẦN
Đạm tổng số (Nts).....…….……….. 15% w/v ( 8,5 % w/w)
Lân hữu hiệu (P2O5 hh) ……………20% w/v (11,4 % w/w)
Kali hữu hiệu (K2O hh)……………..50% w/v (27 % w/w)
CÔNG DỤNG
Giúp tăng kích thước, cũng như số lượng và chất lượng trái cây. Hàm lượng Kali cao sẽ tăng lượng đường và carbohydrat trong trái. Sử dụng trong giai đoạn đậu trái và trái bắt đầu chín. Cung cấp đủ dinh dưỡng để cây có sự cân bằng trong phát triển lá và trái, giúp kéo dài vòng đời cây trồng.
Các thành phần dinh dưỡng vi lượng có trong phân bón sẽ khắc phục được tình trạng thiếu hụt vi lượng ở cây trồng..
Sự lựa chọn hoàn hảo cho hệ thống tưới nhỏ giọt
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
|
Cây trồng |
Bón nhỏ giọt |
Phun lá |
Thời điểm áp dụng |
|
Rau màu |
Nhà kính: 2–4 kg/500m² Ngoài đồng: 2–4 kg/1000m² |
150–300 g/100L nước |
Suốt quá trình phát triển trái |
| Cây công nghiệp (cà phê, tiêu, chanh dây) |
20 kg/ha/lần |
Giai đoạn nuôi hoa, nuôi trái |
|
|
Cây ăn trái (Cây có múi, mít, xoài) |
100–200 g/cây/lần |
Sau thu hoạch, trước ra hoa, sau đậu trái, nuôi trái và vô cơm chắc hạt. |
|
| Cây sầu riêng | 100–200 g/cây/lần | Giai đoạn nuôi cơi, nuôi hoa, nuôi trái (10 - 15 ngày sau đậu trái). Kết hợp cùng Calcium Nitrate để có hiệu quả thúc lớn nhanh (40-50 ngày sau đậu trái). | |
I. KALI LÀ GÌ?
Kali là một trong 3 nguyên tố đa lượng thiết yếu nhất đối với cây trồng. Phân kali được ký hiệu là K, hàm lượng kali nguyên chất trong phân, được tính dưới dạng K2O và được ghi trên bao bì sản phẩm là % K2O. Phân kali phần lớn là các muối kali (KCL, K2SO4, KNO3, K2CO3, KHCO3 ...) dùng làm phân bón cho cây trồng.
Ánh sáng kích thích sự hút kali của cây. Ban ngày cây hút kali mạnh và vận chuyển lên các bộ phận trên của cây, buổi tối ánh sáng yếu kali không được cây hút lên mà một phần kali còn được vận chuyển ngược xuống rễ cây và thoát ra ngoài. Hầu hết kali trong cây tồn tại dạng ion K+ kết hợp với các axit hữu cơ tạo nên các muối hòa tan, dễ dàng rút ra bằng nước.
II. TÁC DỤNG CỦA KALI:
III. TÁC HẠI KHI THIẾU KALI:
IV. TÁC HẠI KHI THỪA KALI: